Chủ Nhật, 16 tháng 9, 2012

HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA TRONG NƯỚC, VÀ QUỐC TẾ

HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA TRONG NƯỚC, VÀ QUỐC TẾ

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá quốc tế tại Cơ quan sở hữu trí tuệ của nước mà doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các nước như Mỹ, Nhật thì cách duy nhất để doanh nghiệp Việt Nam được bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá ở các nước này là doanh nghiệp phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá tại Cơ quan sở hữu trí tuệ các nước này.  


Theo quy định của pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá, một nhãn hiệu được đăng ký tại Việt Nam thì chỉ được bảo hộ trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và không đương nhiên được bảo hộ ở nước ngoài. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa nhận thức được vấn đề này và hậu quả là nhãn hiệu của nhiều doanh nghiệp đã bị người nước ngoài chiếm đoạt, đăng ký trước. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, doanh nghiệp Việt Nam cần đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại những nước mà doanh nghiệp có dự định hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi thường xảy ra việc chiếm đoạt nhãn hiệu. Tuỳ từng trường hợp, các doanh nghiệp Việt Nam có thể lựa chọn cách đăng ký nhãn hiệu phù hợp, vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí, vừa bảo đảm hiệu quả của việc đăng ký.

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá tại Cơ quan sở hữu trí tuệ của nước mà doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các nước như Mỹ, Nhật thì cách duy nhất để doanh nghiệp Việt Nam được bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá ở các nước này là doanh nghiệp phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá tại Cơ quan sở hữu trí tuệ các nước này.

Đối với các nước EU thì doanh nghiệp Việt Nam có thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình tại các nước này thông qua việc đăng ký bảo hộ tại EU theo thể thức CTM (The Community Trade Mark).
Đối với các nước là thành viên của thoả ước MADRID thì doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại các nước này theo thoả ước MADRID.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HOÁ THEO THOẢ ƯỚC MADRID
Theo quy định thì mọi cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác của Việt Nam là chủ sở hữu các nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam đều có quyền nộp Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Thoả ước Madrid. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu phải được làm bằng tiếng Pháp và phải kèm theo mẫu nhãn hiệu. Trong Đơn cần chỉ rõ các nước thành viên Thoả ước Madrid mà người nộp đơn muốn nhãn hiệu được bảo hộ. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được Đơn sẽ được coi là ngày nhận Đơn tại Văn phòng quốc tế nếu Văn phòng quốc tế nhận được Đơn trong vòng 2 tháng kể từ ngày đó. Sau khi Đơn được nộp cho Văn phòng quốc tế, mọi giao dịch giữa người nộp đơn và Văn phòng quốc tế đều phải thông qua Cục Sở hữu trí tuệ kể cả việc sửa đổi tài liệu, hạn chế danh mục sản phẩm, chuyển giao quyền đã đăng ký.

Thủ tục xét nghiệm đơn đăng ký theo Thoả ước Madrid được tiến hành độc lập tại mỗi nước thành viên, việc từ chối bảo hộ của một nước thành viên không làm ảnh hưởng đến hiệu lực bảo hộ ở các nước còn lại. Ví dụ, nếu đăng ký theo Thoả ước Madrid, nhãn hiệu hàng hoá chỉ bị từ chối ở Tây Ban Nha thì Đăng ký quốc tế vẫn có hiệu lực bảo hộ ở các nước còn lại. Nhãn hiệu đăng ký quốc tế có hiệu lực bảo hộ giống như nhãn hiệu được đăng ký trực tiếp tại từng Quốc gia thành viên. Thông thường, trong vòng 12 tháng kể từ khi đơn được nộp hợp lệ, nhãn hiệu đăng ký sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn (nếu đơn không bị từ chối bảo hộ).

CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN THOẢ ƯỚC MADRID
Acmênia - Ai cập - Anbani - Angêri - Azecbaijan - Áo - Bồ đào nha - Balan - Bêlarut - Bỉ - Bosnia - Hezegovina - Bungari - Butan - CHDCND Triều tiên - Séc - Croitia - Cuba -Đức - Hà lan - Hungari - Iran - Italia - Kazactan - Kenya - Kyrgikistan - Látvia - Lesotho - Libêria - Liechenstein - Luxămbua - Mônđôva - Mông cổ - Môzămbic - Maccedonia - Marôc - Monaco - Nga - Pháp - Rumani - San Mariô - Serbia & Montenegro - Sierra Leon - Sip - Slovakia - Slovenia - Sudan - Swazilan - Tây ban nha - Tatjikistan - Thuỵ sĩ - Trung quốc - Ucraina - Uzebekistan - Việt nam

 Dang ky nhan hieu HÀNG HOÁ VÀO CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU THEO THỂ THỨC CTM (THE COMMUNITY TRADE MARK)
 Cộng đồng Châu Âu hiện tại bao gồm 25 nước thành viên: Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Pháp, Hy Lạp, Luxambua, Phần Lan, Ireland, Italia, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, Anh, Ba Lan, Hungary, Séc, Slovakia, Slovenia, Lithuania, Latvia, Estonia, Síp và Malta. Các nước này đã thiết lập một hệ thống đăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc lập (đăng ký nhãn hiện hàng hoá theo thể thức CMT) để tạo điều kiện cho các chủ sở hữu nhãn hiệu có thể đăng ký nhãn hiệu hàng hoá của mình vào Cộng đồng Châu Âu một cách thuận lợi, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Một nhãn hiệu đăng ký theo thể thức CTM sẽ có hiệu lực ở tất cả các nước thành viên của Cộng đồng.

Việc đăng ký nhãn hiệu hàng hoá vào cộng đồng châu Âu theo thể thức CTM có ưu điểm là Thủ tục nộp đơn đăng ký đơn giản, tiết kiệm chi phí. Người nộp đơn khi muốn chuyển đổi đơn đăng ký CTM thành đơn đăng ký quốc gia tại từng nước thuộc Cộng đồng sẽ được bảo lưu ngày nộp đơn CTM. Đơn đăng ký CTM khi bị từ chối đăng ký ở một trong các nước thành viên của Cộng đồng có thể chuyển đổi thành đơn đăng ký quốc gia ở các nước khác. Để duy trì hiệu lực của nhãn hiệu đăng ký theo thể thức CTM ở tất cả các nước thành viên của Cộng đồng Châu Âu, chủ sở hữu của nhãn hiệu chỉ cần sử dụng nhãn hiệu này ở một hoặc một vài nước thành viên mà không cần phải sử dụng ở tất cả các nước thành viên.

Các tài liệu và thông tin cần thiết cho việc nộp đơn bao gồm: 
(i) Tên, địa chỉ đầy đủ của người nộp đơn; 
(ii) Giấy uỷ quyền của người nộp đơn; (iii) Mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký; 
(iv) Danh mục hàng hoá/dịch vụ mang nhãn hiệu
.Đơn nhãn hiệu sau khi nộp cho Cơ quan đăng ký Nhãn hiệu Cộng đồng Châu Âu (OHIM) sẽ được xét nghiệm về mặt hình thức và nội dung. Nếu nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện đặt ra (có khả năng phân biệt, có thể sử dụng như một nhãn hiệu hàng hoá, không bị phản đối bởi bên thứ ba), nhãn hiệu đó sẽ đư Nhãn hiệu CTM có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Khi gia hạn, chủ sở hữu chỉ phải nộp lệ phí gia hạn mà không phải nộp bằng chứng sử dụng nhãn hiệu.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU LIÊN BANG TẠI CƠ QUAN SÁNG CHẾ VÀ NHÃN HIỆU HOA KỲ (USPTO).
Theo luật của Hoa Kỳ, quyền sở hữu đối với một nhãn hiệu tự động xác lập theo luật án lệ (common law) khi nhãn hiệu đó đã được sử dụng trong kinh doanh. Tuy nhiên, việc đăng ký nhãn hiệu toàn liên bang tại USPTO mang lại cho chủ nhãn hiệu nhiều lợi thế. Một trong số những lợi thế là chủ nhãn có độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ liên bang thay vì bị giới hạn trong vùng mà nhãn đã được sử dụng.
Để đăng ký nhãn hiệu liên bang, chủ nhãn phải nộp đơn cho USPTO dưới một trong các dạng sau: 
(i) Đơn sử dụng (use application): áp dụng khi nhãn đã được sử dụng tại Hoa Kỳ trước ngày nộp đơn; hoặc (ii) Đơn trên cơ sở dự định sử dụng (intent-to-use application): áp dụng khi nhãn nộp đơn chưa được sử dụng tại Hoa Kỳ; nhãn nộp theo đơn loại này chỉ được đăng ký tại Hoa Kỳ sau khi đã thật sự sử dụng tại Hoa Kỳ;
(iii) Đơn dựa trên một đăng ký tại nước xuất xứ: Nhãn nộp theo đơn loại này sẽ được đăng ký tại Hoa Kỳ ngay cả khi chưa sử dụng tại Hoa Kỳ; 
(iv) Đơn dựa trên một đơn đã nộp tại nước xuất xứ: Nhãn nộp theo đơn loại này sẽ chỉ được đăng ký tại Hoa Kỳ sau khi đã được đăng ký tại nước xuất xứ, ngay cả khi chưa sử dụng tại Hoa Kỳ.

Nếu nhãn hiệu đã nộp đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ và không tương tự gây nhầm lẫn với bất kỳ nhãn hiệu nào của chủ khác có quyền ưu tiên sớm hơn thì nhãn hiệu đó sẽ được đăng ký vào Sổ đăng bạ chính. Đăng ký nhãn hiệu liên bang kéo dài trong thời hạn 10 năm và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần với điều kiện nhãn đã đăng ký phải được sử dụng thường xuyên.

Đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá

Đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá


Trong quá trình hội nhập hiện nay, vấn đề thương hiệu là một vấn đề đã, đang thu hút được sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp để khẳng định bản sắc của mỗi doanh nghiệp trên thị trường. Với phương châm “luôn sát cánh cùng doanh nghiệp trong kỷ nguyên hội nhập”, Công ty Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Độc quyền cam kết mang đến cho Qúy khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng.

Đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá
Nhan hieu hàng hóa là tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, việc đăng ký bảo hộ độc quyền về sở hữu trí tuệ là một yêu cầu rất cần thiết để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp cũng như giá trị của thương hiệu.

Doanh nghiệp của quí vị đang xây dựng và phát triển thuơng hiệu, quí vị đã đăng ký bảo hộ độc quyền thương hiệu cho doanh nghiệp mình chưa? Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Công ty chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Dịch vụ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp tư nhân

Dịch vụ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp tư nhân

Điều kiện thanh lap cong ty, thành lập doanh nghiệp tư nhân

1. Ngành nghề kinh doanh không thuộc đối tượng pháp luật cấm.
2. Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp.
3. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của điều 24 Luật Doanh nghiệp.
4. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
5. Chủ đầu tư không vi phạm điều 9, 10 Luật Doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

Thủ tục đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại điều 12 Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định dưới đây tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.

Việc đăng ký kinh doanh được hoàn tất trong 15 ngày, kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đủ hồ sơ. Nếu từ chối việc đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Doanh nghiệp được quyền kinh doanh kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

- Đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc giám đốc quản lý doanh nghiệp.

Thứ Hai, 10 tháng 9, 2012

Thành lập công ty chứng khoán

Thành lập công ty chứng khoán

I. Điều kiện thanh lap cong ty chứng khoán
1.Theo quy định tại Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11, Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Điều kiện mở công ty chứng khoán bao gồm (Điều 62 – Luật Chứng khoán):
- Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Đáp ứng đủ số vốn pháp định (môi giới chứng khoán: 25 tỷ VNĐ; tự doanh chứng khoán: 100 tỷ VNĐ; bảo lãnh phát hành chứng khoán:165 tỷ VNĐ; tư vấn đầu tư chứng khoán: 15 tỷ VNĐ) và vốn góp không được là vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào.
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán thì phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 
II. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty chứng khoán:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty chứng khoán như:
 - Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên;
- Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Luật Hồng Đức sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Thành lập công ty chứng khoán cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Hồng Đức sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty chứng khoán cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập công ty chứng khoán cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.

Thành lập công ty chuyển phát nhanh

Thành lập công ty chuyển phát nhanh


Hiểu về loại hình công ty chuyển phát nhanh: Chuyển phát nhanh, phát chuyển nhanh hay giao nhận nhanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát, bằng các phương tiện vật lý, thông tin dưới dạng văn bản và kiện, gói hàng hóa có yếu tố nhanh về thời gian và có độ tin cậy cao.
Thông thường, trong các bảng thông tin về chuyển phát nhanh sẽ có kèm theo “thời gian cam kết”. Thuật ngữ trong ngành gọi là “thời gian toàn trình”, đây là khoảng thời gian tính từ khi thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa được nhận gửi đến khi được phát đến địa chỉ nhận.
Đặc điểm: Dịch vụ chuyển phát nhanh khác với các gói dịch vụ gửi thông thường là thời gian toàn trình ngắn và được xác định. Trong khi dịch vụ chuyển phát thường, bưu chính uỷ thác, bưu kiện đảm bảo, có thời gian toàn trình dài hơn nhiều và các nhà cung cấp ít khi đưa ra 1 khoảng thời gian cam kết xác định.
Chuyển phát nhanh luôn kèm với “chuyển phát đảm bảo”, nghĩa là nếu địa chỉ nhận không có gì trục trặc thì bưu phẩm phải đến nơi và có chữ ký, họ tên của người đã nhận hàng và thời gian nhận hàng. Nếu không làm được như vậy thì khách hàng có quyền khiếu kiện nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát. Có nhiều trường hợp thư dán tem còn đến nhanh ngang với chuyển phát nhanh nhưng thư tem là loại chuyển phát không đảm bảo – nhà cung cấp không chịu trách nhiệm về việc thư dán tem có đến hay không. Cho nên, tuy thư tem đã là 1 quy trình xác định và tỉ lệ mất thư tem cũng không nhiều nhưng đối với những giấy tờ quan trọng, khách hàng sẽ phải lựa chọn hình thức chuyển phát nhanh.
Trước đây, để gửi bưu phẩm chuyển phát nhanh, người gửi phải tới bưu cục để gửi và sau đó, bưu cục phát sẽ gửi 1 giấy báo tới người nhận để người nhận ra bưu cục phát nhận hàng. Giờ đây, khi dịch vụ chuyển phát nhanh phát triển mạnh mẽ, hầu như nhà cung cấp nào cũng có thể đến tận nơi gửi để lấy hàng và đến tận nơi nhận để phát hàng. Chuyển phát nhanh cũng đi kèm với các dịch vụ giá trị gia tăng như phát hẹn giờ (phát đúng thời điểm người gửi yêu cầu), báo phát (cung cấp cho người gửi xác nhận về người nhận và thời điểm nhận bằng văn bản), phát hàng thu tiền (thu hộ người gửi một khoản tiền – thường là tiền thanh toán cho chính hàng hóa được gửi) .

Thành lập công ty tổ chức sự kiện

Thành lập công ty tổ chức sự kiện

Ngành nghề kinh doanh tổ chức sự kiện là một trong những ngành nghề của tương lai. Kinh tế dần đi lên kéo theo hàng ngàn doanh nghiệp thành lập, và hàng ngàn doanh nghiệp đang hoạt động gắn liền với marketing – không chỉ trên các phương tiện thông tin đại chúng mà còn PR bằng các hình thức khác nữa. Đó là lúc của công ty tổ chức sự kiện ra đời, chuyên trách hẳn về mảng marketing cho các doanh nghiệp.
Nhưng tất cả các điều trên chỉ là một trong những góc cạnh của vấn đề vì sao các công ty tổ chức sự kiện lại bền bỉ kể cả khi kinh tế khó khăn. Ngoài làm công việc marketing cho các công ty lớn, các công ty tổ chức sự kiện còn hoạt động trên các lĩnh vực khác như tổ chức tiệc cưới, tiệc sinh nhật …
Đã đến lúc bạn thành lập công ty tổ chức sự kiện? Liên hệ ngay với luật hồng đức để được tư vấn thêm.
1. Chuẩn bị trước thành lập:
  • Chuẩn bị chứng minh nhân dân bản chính (hoặc giấy tờ tương đương khác), kèm theo 01 bản photo có trị thực CMND trong thời gian không quá 03 tháng.
  • Lựa chọn tên công ty (Tên không trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó).
  • Chọn địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty (Không cần hợp đồng thuê mặt bằng).
  • Tư vấn tên công ty: (Lựa chọn tên và tra cứu tên) .
  • Lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với loại hình công ty và ngành nghề đăng ký kinh doanh.
  • Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Quy trình thanh lap cong ty:
  • Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký con dấu tròn công ty tại cơ quan công an.
Xin lưu ý: Tích hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số xuất nhập khẩu trong một mẫu duy nhất.
3.Thủ tục sau thành lập:
  • Tiến hành đăng ký thuế ban đầu với cơ quan thuế chuyên quản trong thời hạn quy định ghi trong phiếu chuyển mã số thuế.
  • Tiến hành mua hoá đơn GTGT với cơ quan thuế.
  • Thực hiện hệ thống sổ sách kế toán và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.Hỗ trợ bạn:
  • Tư vấn miễn phí liên quan lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thuế và kế toán.
  • Chúng tôi sẵn sàng cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói.

Dịch vụ thành lập công ty

Dịch vụ thành lập công ty

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh tốt, đang muốn thanh lap cong ty để hoà nhập vào thương trường năng động và đầy hấp dẫn!

1. Chuẩn bị trước thành lập:
-Chuẩn bị chứng minh nhân dân bản chính (hoặc giấy tờ tương đương khác), kèm theo 01 bản photo có trị thực CMND trong thời gian không quá 03 tháng.
-Lựa chọn tên công ty (Tên không trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó).
-Chọn địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty (Không cần hợp đồng thuê mặt bằng).
-Tư vấn tên công ty : (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ; Tra cứu tên công ty tại đây!
-Lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với quy mô công ty và ngành nghề đăng ký kinh doanh.
-Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty.
-Lựa chọn ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

2. Quy trình thành lập công ty:
-Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
-Đăng ký con dấu tròn công ty tại cơ quan công an.
Xin lưu ý: Tích hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số xuất nhập khẩu trong một mẫu duy nhất.

3. Thủ tục sau thành lập:
-Tiến hành đăng ký thuế ban đầu với cơ quan thuế chuyên quản trong thời hạn quy định ghi trong phiếu chuyển mã số thuế.
-Tiến hành mua hoá đơn GTGT với cơ quan thuế.
-Thực hiện hệ thống sổ sách kế toán và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Hỗ trợ bạn:
-Bạn có thể tự mình đăng ký kinh doanh tại website của chúng tôi.
-Hãy đừng ngần ngại gọi chúng tôi để được tư vấn miễn phí liên quan lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thuế và kế toán.
-Tải kho văn bản pháp luật và các tiện ích miễn phí tại website chúng tôi.
-Chúng tôi sẵn sàng cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói chỉ từ 1.400.000 đồng, dịch vụ kế toán chỉ từ 1.000.000 đồng/tháng.

Thành lập công ty-Luật Hồng Đức

Thành lập công ty-Luật Hồng Đức

Thành lập công ty là một công việc mở đầu và quan trọng trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Với sứ mệnh trở thành Đối tác pháp lý tin cậy của doanh nghiệp, chúng tôi những Luật sư chuyên sâu pháp lý Đầu tư & Kinh doanh cung cấp cho bạn dịch vụ thanh lap cong ty song song với đó là các giải pháp pháp lý nhằm phòng ngừa và hạn chế những rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Nội dung dịch vụ
1. Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý công ty
  • Tư vấn lựa chọn loại hình công ty phù hợp;
  • Tư vấn cơ cấu nhân sự trong công ty;
  • Tư vấn tỷ lệ và phương thức góp vốn;
  • Tư vấn điều kiện ngành nghề kinh doanh (nếu có);
  • Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính;
  • Tư vấn về các vấn đề thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động (Cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai thuế.
  • Tư vấn những công việc cần làm ngay khi công ty bước vào hoạt động;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.
2. Công việc thực hiện
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty;
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý trước khi thành lập công ty như: Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước thành lập, giấy chứng nhận góp vốn, quyết định bổ nhiệm ;
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty tại Sở kế hoạch & Đầu tư;
  • Đăng ký mã số thuế, mã số xuất nhập khẩu cho công ty;
  • Làm việc với cơ quan công an và đơn vị khắc dấu để đăng ký mẫu dấu và khắc con dấu cho công ty;
  • Nhận các kết quả và giao cho khách hàng.
3. Kết quả khách hàng nhận được từ dịch vụ
  • Ý kiến tư vấn pháp lý hữu ích của Luật sư doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số thuế của công ty;
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu của công ty;
  • Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Kế toán thuế, xin giấy phép, ....
4. Luật Hồng Đức cam kết & hỗ trợ công ty mới thành lập

Đảm bảo tính chính xác về nội dung và thời gian thành lập công ty;
Thời gian ngắn nhất, chi phí hợp lý nhất;
Cung cấp miễn phí các văn bản nội bộ công ty như: Điều lệ công ty; Quyết định; Biên bản họp;…
Cung cấp miễn phí các văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế;
Tư vấn pháp luật miễn phí 02 năm sau khi thành lập;
Giới thiệu các đối tác chuyên nghiệp để thực hiện các công việc như: Thiết kế website, làm biển bảng công ty, dịch vụ in ấn, cho thuê văn phòng ảo;
Giảm giá 10% đối với khách hàng sử dụng dịch vụ lần sau.

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2012

Yourlawyer-Hongduc là công ty tư vấn thành lập công ty

Yourlawyer-Hongduc là công ty tư vấn thành lập công ty

Yourlawyer-Hongduc là công ty tư vấn luật trẻ năng động, ra đời từ năm 2006 nhưng chúng tôi phát triển không ngừng và được đánh giá là một trong những công ty tư vấn luật danh tiếng tại Việt nam. Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư , thương mại, thanh lap cong ty, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ. Công ty chúng tôi  luật sư, chuyên gia tư vấn kinh doanh, đại diện sở hữu trí tuệ, chuyên gia tư vấn thuế và tài chính có trình độ chuyên môn cao và đa dạng để tư vấn và cung cấp những giải pháp toàn diện về các vấn đề của khách hàng. Luật sư và chuyên gia tư vấn của Công ty là thành viên của Liên Đoàn Luật sư Việt nam được có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ luật và quản trị kinh doanh của các trường đại học tại Việt nam và nước ngoài. Luật sư và chuyên gia tư vấn của Công ty đều là những chuyên gia trong lĩnh vực hành nghề của họ với nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn cho các khách hàng của Công ty gồm các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nhân Việt nam và nhà đầu tư nước ngoài.
Với mục tiêu xây dựng một tổ chức tư vấn luật mang định hướng phát triển chuyên nghiệp tại Việt Nam nhằm bảo vệ và tối đa hóa lợi ích cho các khách hàng là các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua việc cung cấp những dịch vụ pháp lý, giải pháp đạt chất lượng cao.
Công ty Luật Yourlawyer-Hongduc  tự hào có đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm trong việc tham gia cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và tư vấn thành công liên quan đến rất nhiều dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng chục giao dịch tài chính lớn trong và ngoài nước...

Thành lập công ty dịch vụ bảo vệ

Thành lập công ty dịch vụ bảo vệ


Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
 I: Văn bản pháp luật tham chiếu
- Luật doanh nghiệp 2005/QH11
- Nghị định 52/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ
- Thông tư 45/2009/TT-BCA(C11) của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số -điều của Nghị định số 52/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

II. Nội dung tư vấn

Theo quy định  nghị định 52/2008 thì cá nhân tổ chức trong và ngoài nước phải đáp ứng đủ các điều kiện sau.
Điều 9. Điều kiện thanh lap cong ty, đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước:
Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định nêu trên trong suốt quá trình hoạt động.
2. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn quy định tại khoản 1 nêu trên bao gồm:
a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
b) Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập;
c) Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước:
Doanh nghiệp nước ngoài phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ bảo vệ, có số vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 500.000 USD trở lên; đã có thời gian hoạt động kinh doanh liên tục từ năm năm trở lên; có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện cho phần vốn góp của doanh nghiệp trong liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
Ngoài ra theo quy định tại điều 11 còn phải đáp ứng được yêu cẩu sau.

Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các sáng lập viên tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật.
2. Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải thoả mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề không làm quản lý hoặc giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp;
b) Bản khai lý lịch (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú), bản sao bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền), bản sao quyết định nghỉ hưu, xuất ngũ hoặc quyết định nghỉ việc (nếu có), phiếu lý lịch tư pháp của những người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thứ Năm, 6 tháng 9, 2012

Thành lập công ty. Các loại hình doanh nghiệp

Thành lập công ty. Các loại hình doanh nghiệp

Yourlawyer-Hongduc  là công ty tư vấn luật trẻ năng động, ra đời từ năm 2006 nhưng chúng tôi phát triển không ngừng và được đánh giá là một trong những công ty tư vấn luật danh tiếng tại Việt nam. Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư , thương mại, thanh lap cong ty, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ. Công ty chúng tôi  luật sư, chuyên gia tư vấn kinh doanh, đại diện sở hữu trí tuệ, chuyên gia tư vấn thuế và tài chính có trình độ chuyên môn cao và đa dạng để tư vấn và cung cấp những giải pháp toàn diện về các vấn đề của khách hàng. Luật sư và chuyên gia tư vấn của Công ty là thành viên của Liên Đoàn Luật sư Việt nam được có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ luật và quản trị kinh doanh của các trường đại học tại Việt nam và nước ngoài. Luật sư và chuyên gia tư vấn của Công ty đều là những chuyên gia trong lĩnh vực hành nghề của họ với nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn cho các khách hàng của Công ty gồm các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nhân Việt nam và nhà đầu tư nước ngoài.
Các loại hình doanh nghiệp:
Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Điều 63. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 77. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Điều 130. Công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Thứ Ba, 4 tháng 9, 2012

Những điều cần biết sau khi thành lập công ty

Những điều cần biết sau khi thanh lap cong ty


Khi doanh nghiệp cầm trên tay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, phải thực hiện ngay các quy định của Pháp Luật sau khi thành lập như: làm con dấu, đăng bố cáo thành lập, lập sổ sách kế toán, kê khai thuế ban đầu… Chắc hẳn bạn đang thắc mắc việc này sẽ làm như thế nào? trình tự ra sao? 
 A.  Trình tự công việc doanh nghiệp cần làm khi có giấy phép kinh doanh:
Kiểm tra nội dung Giấy Phép Kinh Doanh (GPKD), nếu chưa chính xác, doanh nghiệp (DN) có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) hiệu đính lại cho phù hợp với hồ sơ Đăng ký mà DN đã nộp.
Làm con dấu.
Đăng bố cáo thành lập DN trên báo viết hoặc báo điện tử 03 số liên tiếp.
Treo bảng tại trụ sở công ty.
Gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng ĐKKD. Nếu vốn góp là tài sản khác, thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với Cơ quan ĐKKD.
Lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông, chứng nhận góp vốn theo quy định tại Điều 28, Điều 60 – Luật DN 2005 và thông báo bằng văn bản cho cơ quan ĐKKD trong thời hạn 15 ngày.
Lập sổ sách kế toán của DN.
Lập hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài cho Chi cục thuế nơi DN đặt trụ sở chính.
Đặt in hóa đơn VAT.
B.  Tìm hiểu về thuế:
Giai đoạn sau khi nhận GPKD tại Sở Kế Hoạch, phần lớn cơ quan tiếp theo DN sẽ làm việc chính là Chi Cục Thuế tại nơi đặt trụ sở công ty. Có rất nhiều loại thuế mà DN phải hoàn thành trong một năm, để giúp DN nắm vững và tránh rủi ro đáng tiếc khi thực hiện nghĩa vụ thuế, Luật Hồng Đức sẽ tư vấn một cách ngắn gọn về từng loại như sau:
1. Thuế môn bài:
Nộp1 năm/lần.
Nộp trong vòng 10 ngày hoặc ngày cuối cùng của tháng sau khi có GPKD và đã hoàn tất thủ tục khai thuế.
Những năm tiếp theo khai Thuế môn bài chậm nhất vào ngày 30/01.
 2. Thuế gtgt (VAT): gồm Khai thuế hàng tháng và Quyết toán thuế cuối năm.
Khai thuế hàng tháng: 1tháng/lần ngay cả không phát sinh doanh thu trước ngày 20 hàng tháng tại Chi cục Thuế quận/huyện.
Hồ sơ: Tờ khai thuế GTGT tháng, Bảng kê hóa đơn mua và bán hàng hóa/dịch vụ, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính.
Nộp thuế: Trong kỳ kê khai, nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế, DN phải viết giấy nộp tiền (theo mục lục Ngân sách Nhà Nước) và nộp thuế đã tính vào Kho Bạc Nhà Nước trước ngày 22 của tháng tiếp theo của kỳ tính thuế.
Quyết toán thuế cuối năm: 1 năm/lần vào cuối năm.
Hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và lập Báo cáo tài chính năm (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính).
Hồ sơ gồm: Tờ khai tự quyết toán Thuế GTGT, Báo cáo tài chính năm tại Chi cục thuế quận/huyện.
Nếu điều chỉnh số liệu đã kê khai thì DN nộp tờ khai tự quyết toán có nội dung điều chỉnh trước ngày 25/1 năm tiếp theo.
3.  Thuế thu nhập doanh nghiệp: gồm Kê khai hàng quý và Quyết toán thuế cuối năm.
Kê khai hàng quý: 1 quý/lần.
Hồ sơ: Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
Nộp thuế: Doanh nghiệp viết giấy nộp tiền (theo mục lục Ngân sách Nhà Nước) và nộp thuế đã tính vào Kho Bạc Nhà Nước trước ngày thứ 30 của quý kê khai.
Quyết toán thuế cuối năm: 1 năm/lần vào cuối năm.
Hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và lập Báo cáo tài chính năm (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính).
Hồ sơ: Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN, Báo cáo tài chính năm tại Chi cục thuế quận/huyện.
Doanh nghiệp nộp bằng 25% lợi nhuận DN trong đợt quyết toán cuối năm.
Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN nộp chưa đủ, DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.
Nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng về việc khai thuế và nộp thuế, thì sẽ bị xử phạt theo quy định của Pháp Luật. Vì vậy xin quý doanh nghiệp chú ý và hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình.

Điều kiện để thành lập công ty

Điều kiện để thành lập công ty

Để thanh lap cong ty và hoạt động trong một lĩnh vực nào đó ta phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005, có các loại hình doanh nghiệp như sau: Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH Hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.


1. Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp).

2. Trụ sở doanh nghiệp: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3. Ngành nghề kinh doanh: Tùy từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh...

4. Vốn điều lệ và Vốn pháp định:

- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

5. Thành viên sáng lập:

- Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

- Công ty Cổ phần được thành lập bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập.

- Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân

- Công ty Hợp danh được thành lập bởi ít nhất là 2 thành viên hợp danh (có thể có thành viên góp vốn).

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp sau:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của thành lập doanh nghiệp:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Thủ tục tư vấn thành lập công ty

Thủ tục tư vấn thành lập công ty


Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp bao gồm: Tư vấn thành lập công ty cổ phần - Tư vấn thành lập công ty hợp danh - Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn - Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục tư vấn thanh lap cong ty như sau:

1. Tư vấn các quy định của pháp luật đối với từng loại hình Công ty:
  • Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức của công ty;
  • Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành;
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
  • Tư vấn tỷ lệ và phương thức góp vốn;Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

2. Hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp:
  • Tư vấn và hoàn thịên Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước khi thành lập doanh nghiệp;
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn nội dung và soạn thảo Điều lệ Công ty;
  • Soạn thảo danh sách thành viên/danh sách cổ đông;
  • Giấy ủy quyền thành lập doanh nghiệp;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

3. Đại diện thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp:
  • Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đại diện của doanh nghiệp có mặt cùng nhân viên của chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
  • Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty (người đại diện của doanh nghiệp có mặt cùng nhân viên của Tư Vấn Việt để ký nhận Dấu);
  • Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp;
  • Hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp

4. Hỗ trợ pháp lý sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp:

Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp;
Hướng dẫn thủ tục mua hóa đơn lần đầu;
Hỗ trợ tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp;
Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động tại trụ sở công ty;
Giảm 10% phí dịch vụ lần tiếp theo./.